MySQL trên Linux

Thảo luận trong 'Góc Lập Trình - Database' bắt đầu bởi hautp, Thg 1 3, 2013.

  1. hautp

    hautp Well-Known Member

    GIT – MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng.
    1.Cài đặt MySQL trên Linux:
    Cài đặt MySQL cũng rất đơn giản. Nếu bản phân phối của bạn không kèm theo MySQL, bạn có thể vào website http://www.mysql.com lấy về cả mã nguồn lẫn toàn bộ gói chương trình ở dạng nhị phân. MySQL có sẵn cho rất nhiều nền của hệ điều hành (HĐH). Bạn chọn lấy phiên bản dành cho Linux mới nhất.Các bản cài đặt có thể đóng gói ở dạng .tar, hay dạng package RPM của Redhat.
    MySQL hoạt động theo mô hình client/server. Bạn cần một server để kiểm soát database. Một client để truy xuất database từ xa. Có thể bạn sẽ cần thêm một số gói hỗ trợ phát triển các ứng dụng khác. Dưới đây là tóm tắt của các gói MySQL:

    - Gói server-package: fói này thường được đóng gói với tên file như sau: MySQL-version-architecture.rpm. Đây là gói bạn bắt buộc phải cài đặt khi muốn sử dụng MySQL, gói chứa toàn bộ file chương trình nhị phân (binary), các tài liệu hướng dẫn…
    - Gói client package: gói này thường được đóng gói với tên file như sau: MySQL-client-version-architecture.rpm. Đây là gói cần dùng khi bạn muốn kết nối với database của MySQL từ một máy client ở xa. Bạn có thể cần thêm MySQL-shared-version-architecture.rpm là gói hỗ trợ thêm một số thư viện cho client.
    - Gói phát triển ứng dụng trên MySQL: Gói này thường được đóng gói với tên file như sau: MySQL-devel-version-architecture.rpm. Gói này chứa các file header và các thư viện cần thiết để bạn viết chương trình truy xuất trực tiếp MySQL của máy server. Nếu bạn muốn phát triển ứng dụng trên MySQL, tốt nhất là nên cài đầy đủ các gói trên vào hệ thống của mình.
    Trong quá trình cài đặt, trình cài đặt script sẽ tự động tạo ra một cơ sở dữ liệu database mẫu để bạn sử dụng. Bạn cũng sẽ thu được script mang tên init.d và mysql dùng để khởi động (start) và dừng (stop) dịch vụ (service) kiểm soát database của MySQL.
    Nói chung cách dễ nhất để tìm ra vị trí các file cơ sở dữ liệu của MySQL là nhìn trực tiếp vào các file script. Ví dụ, mysql script chứa các khai báo biến môi trường cho cơ sở dữ liệu như sau:
    bindir=/usr/bin
    datadir=/var/lib/mysql
    pid_file=/var/lib/mysql/mysqld.pid
    mysql_daemon_user=mysql # Run mysql as this user
    Trình cài đặt cũng tự động tạo ra user mang tên mysql. Như bạn thấy ở các biến môi trường trên, mysql dùng để đăng nhập và khởi động dịch vụ daemon của trình chủ quản lý cơ sở dữ liệu. Khi cài đặt xong, có thể trình chủ daemon quản lý mysql đã khởi động, bạn có thể kiểm tra bằng lệnh:
    $ ps -el | grep mysql
    Nếu thấy kết quả hiển thị, có nghĩa là trình chủ mysql đã chạy. Nếu không bạn có thể khởi động server quản lý mysql bằng tay như sau:
    - Trước hết đăng nhập với quyền của user mang tên mysql:
    $ su mysql
    - Tiếp đến là khởi động trình chủ:
    # /etc/rc.d/init.d/mysql start
    Ngoài ra bạn còn có thể cài đặt mysql từ mã nguồn. Để có thể cài đặt được bằng mã nguồn thì bạn có thể thực hiện các bước sau:
    Mở bung các file mã nguồn vào thư mục tạm nào đó bằng lệnh:
    $ ./configure –help
    có thể cho bạn biết thông tin cấu hình cần thiết trước khi cài đặt. Thường cấu hình mặc định hoàn toàn thích hợp cho việc biên dịch lẫn cài đặt. Bạn thực hiện cài đặt ứng dụng bằng tổ hợp lệnh sau:
    $ ./configure
    $ make
    $ su
    # make install
    Sau khi cài đặt đã thành công, bạn cần chạy script mang tên mysql_install.db (với quyền root) để tạo cơ sở dữ liệu mẫu như sau:
    # scripts /mysql_install.db
    Khi chạy script này có lẽ bạn cũng được hỏi thêm một số thông tin như cho phép MySQL khởi động cũng hệ điều hành hay không. Cung cấp password cho tài khoản người quản trị database .
    Lưu ý, các hệ cơ sở dữ liệu quản lý tài khoản người dùng riêng, tách biệt với các tài khoản người dùng của hệ điều hành. Ở đây, MySQL sử dụng tài khoản người dùng có quyền quản trị cơ sở dữ liệu (database admin user) với tên root cùng tên user của hệ điều hành nhưng chúng hoàn toàn độc lập với nhau.
    2. Backup and Restore MySQL Database
    Mysqldump là chương trình backup mysql được viết bởi Igor Romanenko. Nó được sử dụng để dump một database mysql. Mysqldump là công cụ được sử dụng backup nhanh database xuất ra file sql. Để sử dụng mysqldump thì yêu cầu bạn phải logon vào hệ thống đang chạy Mysql Database. Bạn có thể telnet hay ssh logon vào hệ thống từ xa.
    Phiên bản Mysql Server version/release
    Name : mysql Arch : i686 Version : 5.1.52 Release : 1.el6_0.1
    Login và kiếm tra database mysql
    [[email protected] ~]# mysql -u root -p Enter password: Welcome to the MySQL monitor. Commands end with ; or \g. Your MySQL connection id is 4 Server version: 5.1.52 Source distribution Copyright (c) 2000, 2010, Oracle and/or its affiliates. All rights reserved. This software comes with ABSOLUTELY NO WARRANTY. This is free software, and you are welcome to modify and redistribute it under the GPL v2 license Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the current input statement.
    Xem những database đang tồn tại :
    mysql> show databases; +--------------------+ | Database | +--------------------+ | information_schema | | mysql | | gocit | +--------------------+ 3 rows in set (0.00 sec) mysql> exit Bye
    1. Backup MySQL database <databasebackupfiles>.sql
    <databasename> = database cần backup.
    <databasebackupfiles> = tên file backup

    # mysqldump -u root -p <databasename> > <databasebackupfiles>.sql Enter password: <Type your mysql password and press enter>
    1.1 Ví dụ: Tôi sẽ backup database là “mysql” và tên file backp là “mysql19022012.sql”. Như vậy tôi đã bacup toàn bộ bảng và dữ liệu của database “mysql”, câu lênh backup nhứ sau:
    [[email protected] ~]# mysqldump -u root -p mysql > mysql19022012.sql
    Enter password:
    1.2 Xem file backup :
    [[email protected] ~]# ls | grep mysql
    mysql19022012.sql
    1.3 Xem nội dung file mysql19022012.sql :
    [[email protected] ~]# more mysql19022012.sql
    2. Restore database mysql tên file mysql19022012.sql và database, câu lệnh restore như sau:
    # mysql -u root -p <mysqlpassword> <databasename> < <databasebackupfiles>.sql
    <mysqlpassword> = MySQL password
    <databasename> = Tên database restore
    <databasebackupfiles> = file backup database mysql.

    2.1 Tạo database mới với tên là “mysqlnew” :
    mysql> CREATE DATABASE mysqlnew; Query OK, 1 row affected (0.01 sec)
    2.2 Ví dụ, Tôi sẽ restore mysql database với file backup là mysql19022012.sql và database là “mysqlnew” :
    [[email protected] ~]# mysql -u root -p password mysqlnew < mysql19022012.sql
    or
    [[email protected] ~]# mysql -u root -p mysqlnew < mysql19022012.sql Enter password:
     

Chia sẻ trang này