15 tool monitor linux

Thảo luận trong 'Góc Linux' bắt đầu bởi hautp, Thg 12 18, 2012.

  1. hautp

    hautp Well-Known Member

    GIT – 15 tool monitor linux : Đối với người quản trị hệ thống mạng thì việc monitor và troubleshoot hệ thống linux là công việc thiết yếu thường phải thực hiện thường xuyên.
    Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu một số công cụ nhỏ nhưng hiệu quả cao, đa số đều có sẵn trên hệ điều hành Linux để giúp chúng ta có thể thực hiện được công việc quản trị tốt hơn khi làm việc trong môi trường dòng lệnh.
    1) sar
    Sử dụng tiện ích sar chúng ta có thể làm việc là: monitor hiệu suất hoạt động của hệ thống theo thời gian thực (CPU, Memory, I/O,…) và thu thập các dữ liệu của các tiến trình đang xử lý để đưa ra thống kê và xử lý tắt nghẽn.
    Một vài nội dung chúng ta có thể sử dụng sar để xem:
    • Tài nguyên CPU được sử dụng.
    • Tài nguyên CPU được sử dụng theo từng core.
    • Tình trạng bộ nhớ RAM.
    • Tình trạng bộ nhớ SWAP.
    • Tình trạng I/O trên hệ thống.
    • Thống kê về mạng.
    • Đưa ra các báo cáo từ khoản thời gian nào đó.
    Ví dụ: Để thông kê tình trạng I/O của hệ thống trong mỗi giây (thực hiện tổng cộng 3 lần) ta sử dụng lệnh như sau
    # sar -b 1 3 Linux 2.6.32-71.el6.x86_64 (gocit.vn) 01/09/2012 _x86_64_(1 CPU) 0328 PM tps rtps wtps bread/s bwrtn/s 0329 PM 346.00 264.00 82.00 2208.00 768.00 0330 PM 100.00 36.00 64.00 304.00 816.00 0331 PM 282.83 32.32 250.51 258.59 2537.37 Average: 242.81 111.04 131.77 925.75 1369.90
    2) lostat
    iostat sẽ đưa ra các thống kê về CPU, disk I/O và NFS. Khi sử dụng lệnh iostat không có đối số nào chúng ta sẽ có kết quả tổng quan về tình trạng CPU, disk I/O trên hệ thống.
    # iostat Linux 2.6.32-71.el6.x86_64 (gocit.vn) 01/09/2012 _x86_64_(1 CPU) avg-cpu: %user %nice %system %iowait %steal %idle 5.68 0.00 0.52 2.03 0.00 91.76 Device: tps Blk_read/s Blk_wrtn/s Blk_read Blk_wrtn sda 194.72 1096.66 1598.70 2719068704 3963827344 sda1 178.20 773.45 1329.09 1917686794 3295354888 sda2 16.51 323.19 269.61 801326686 668472456 sdb 371.31 945.97 1073.33 2345452365 2661206408 sdb1 371.31 945.95 1073.33 2345396901 2661206408 sdc 408.03 207.05 972.42 513364213 2411023092 sdc1 408.03 207.03 972.42 513308749 2411023092
    Để đưa thống kê trê một ổ đĩa ta thực hiện
    # iostat -p sda
    Linux 2.6.32-71.el6.x86_64 (gocit.vn) 01/09/2012 avg-cpu: %user %nice %system %iowait %steal %idle 5.68 0.00 0.52 2.03 0.00 91.76 Device: tps Blk_read/s Blk_wrtn/s Blk_read Blk_wrtn sda 194.69 1096.51 1598.48 2719069928 3963829584 sda2 336.38 27.17 54.00 67365064 133905080 sda1 821.89 0.69 243.53 1720833 603892838
    Chú ý: iostat là một phần của gói systat, vì thế trức khi sử dụng được lệnh iostat thì bạn cần cài đặt gói systat trước.
    3) mpstat
    Lệnh mpstat sẽ đưa ra các thống kê chi tiết về tình trạng xứ lý của CPU. Với tham số “-A” chúng ta có thể xem được tất cả các thống kê này.
    # mpstat -A
    Linux 2.6.32-71.el6.x86_64 (gocit.vn) 01/09/2012 _x86_64_(1 CPU) 03:34:27 PM CPU %usr %nice %sys %iowait %irq %soft %steal %guest %idle 03:34:27 PM all 0.15 0.01 0.34 1.16 0.00 0.11 0.00 0.00 98.23 03:34:27 PM 0 0.15 0.01 0.34 1.16 0.00 0.11 0.00 0.00 98.23 03:34:27 PM CPU intr/s 03:34:27 PM all 31.60 03:34:27 PM 0 10.35
    Để đưa ra thống kê về mức xử lý trên từng core ta có thể dùng lệnh:
    # mpstat -P ALL
    4) vmstat
    Lệnh vmstat sẽ đưa ra các thống kê chi tiết về tình trạng bộ nhớ ảo. Ví dụ
    # vmstat
    procs -----------memory---------- ---swap-- -----io---- --system-- -----cpu----- r b swpd free buff cache si so bi bo in cs us sy id wa st 0 0 0 724176 20316 144060 0 0 60 13 30 120 0 0 98 1 0
    Chú ý: vmstat là một phần của gói systat, vì thế trức khi sử dụng được lệnh vmstat thì bạn cần cài đặt gói systat trước.
    5) ps
    Một lệnh khác cũng khá quen thuộc với người sử dụng Linux đó là lệnh ps. Lệnh này giúp ta liệt kê các tiến trình đang chạy trên hệ thống và nhiều thông tin liên quan khác giúp ta xử lý được các sự cố xảy ra.
    Để liệt kê các tiến trình đang chạy trên hệ thống
    # ps –ef
    UID PID PPID C STIME TTY TIME CMD root 1 0 0 14:51 ? 00:00:01 /sbin/init root 2 0 0 14:51 ? 00:00:00 [kthreadd] root 3 2 0 14:51 ? 00:00:00 [migration/0] root 4 2 0 14:51 ? 00:00:00 [ksoftirqd/0] root 5 2 0 14:51 ? 00:00:00 [watchdog/0] root 6 2 0 14:51 ? 00:00:00 [events/0] root 7 2 0 14:51 ? 00:00:00 [cpuset] root 8 2 0 14:51 ? 00:00:00 [khelper] root 9 2 0 14:51 ? 00:00:00 [netns] root 10 2 0 14:51 ? 00:00:00 [async/mgr] root 11 2 0 14:51 ? 00:00:00 [pm] root 12 2 0 14:51 ? 00:00:00 [sync_supers] root 13 2 0 14:51 ? 00:00:00 [bdi-default] root 14 2 0 14:51 ? 00:00:00 [kintegrityd/0] root 15 2 0 14:51 ? 00:00:00 [kblockd/0] root 16 2 0 14:51 ? 00:00:00 [kacpid] root 17 2 0 14:51 ? 00:00:00 [kacpi_notify] root 18 2 0 14:51 ? 00:00:00 [kacpi_hotplug] root 19 2 0 14:51 ? 00:00:00 [ata/0] root 20 2 0 14:51 ? 00:00:00 [ata_aux] root 21 2 0 14:51 ? 00:00:00 [ksuspend_usbd] root 22 2 0 14:51 ? 00:00:00 [khubd] root 23 2 0 14:51 ? 00:00:00 [kseriod] root 25 2 0 14:51 ? 00:00:00 [khungtaskd] ....
    Để hiển thị chi tiết hơn ta có thể sử dụng lệnh
    # ps -aux
    USER PID %CPU %MEM VSZ RSS TTY STAT START TIME COMMAND root 1 0.0 0.1 19236 1424 ? Ss 14:51 0:01 /sbin/init root 2 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [kthreadd] root 3 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [migration/0] root 4 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [ksoftirqd/0] root 5 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [watchdog/0] root 6 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [events/0] root 7 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [cpuset] root 8 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [khelper] root 9 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [netns] root 10 0.0 0.0 0 0 ? S 14:51 0:00 [async/mgr] ...
    Để liệt kê các tiến trình thuộc về người dùng nào đó ta có thể làm như sau. Ví dụ mình sẽ liệt kê các tiến trình thuộc về 2 user là apachenginx
    # ps -f -u apache,nginx
    UID PID PPID C STIME TTY TIME CMD apache 1423 1422 0 14:51 ? 00:00:00 php-fpm: pool www apache 1424 1422 0 14:51 ? 00:00:00 php-fpm: pool www apache 1425 1422 0 14:51 ? 00:00:00 php-fpm: pool www apache 1426 1422 0 14:51 ? 00:00:00 php-fpm: pool www apache 1427 1422 0 14:51 ? 00:00:00 php-fpm: pool www nginx 1437 1435 0 14:51 ? 00:00:00 nginx: worker process
    6) free
    Lệnh free sẽ cho chúng ta thống kê về tình trạng sử dụng của dung lượng RAM và SWAP của hệ thống. Ví dụ
    # free total used free shared buffers cached Mem: 1020532 296852 723680 0 20444 144180 -/+ buffers/cache: 132228 888304 Swap: 4128760 0 4128760
    Bạn có thể sử dụng các đối số –b, –m, –g,.. để hiển thị mức dung lượng theo đơn vị bytes, megabytes hay gigabytes,..
    7) top
    Cũng là một trong số các lệnh cơ bản và được build sẵn trong hầu hết các hệ điều hành linux/unix. Lệnh top giúp chung ta có cái nhìn tổn quát về các tiến trình đang chạy trên hệ thống bao gồm nhiều thông tin như PID, PPID, %CPU, %MEM,…
    # top
    top - 15:58:50 up 1:07, 1 user, load average: 0.00, 0.00, 0.00 Tasks: 88 total, 1 running, 87 sleeping, 0 stopped, 0 zombie Cpu(s): 0.0%us, 0.0%sy, 0.0%ni,100.0%id, 0.0%wa, 0.0%hi, 0.0%si, 0.0%st Mem: 1020532k total, 297108k used, 723424k free, 20540k buffers Swap: 4128760k total, 0k used, 4128760k free, 144276k cached PID USER PR NI VIRT RES SHR S %CPU %MEM TIME+ COMMAND 1 root 20 0 19236 1424 1148 S 0.0 0.1 0:01.46 init 2 root 20 0 0 0 0 S 0.0 0.0 0:00.00 kthreadd 3 root RT 0 0 0 0 S 0.0 0.0 0:00.00 migration/0 4 root 20 0 0 0 0 S 0.0 0.0 0:00.00 ksoftirqd/0 5 root RT 0 0 0 0 S 0.0 0.0 0:00.00 watchdog/0 ....
    Để liệt kê các tiến trình đang chạy bằng lệnh top phân biệt theo từng người dùng. Ví dụ các tiến trình đang chạy với user apache
    # top -u apache
    top - 16:01:54 up 1:10, 1 user, load average: 0.00, 0.00, 0.00 Tasks: 88 total, 1 running, 87 sleeping, 0 stopped, 0 zombie Cpu(s): 0.3%us, 0.0%sy, 0.0%ni, 99.7%id, 0.0%wa, 0.0%hi, 0.0%si, 0.0%st Mem: 1020532k total, 297240k used, 723292k free, 20580k buffers Swap: 4128760k total, 0k used, 4128760k free, 144276k cached PID USER PR NI VIRT RES SHR S %CPU %MEM TIME+ COMMAND 1423 apache 20 0 358m 4400 912 S 0.0 0.4 0:00.00 php-fpm 1424 apache 20 0 358m 4400 912 S 0.0 0.4 0:00.00 php-fpm 1425 apache 20 0 358m 4400 912 S 0.0 0.4 0:00.00 php-fpm 1426 apache 20 0 358m 4400 912 S 0.0 0.4 0:00.00 php-fpm 1427 apache 20 0 358m 4400 912 S 0.0 0.4 0:00.00 php-fpm

    8 ) pmap:
    Lệnh pmap sẽ hiển thị bản đồ về bộ nhớ được cấp phát cho các tiến trình đang chạy trên hệ thống. Để sử dụng được lệnh pmap đầu tiên ta cần phải xác định trước pid của một tiến trình (chẳn hạn sử dụng lệnh ps –aux để biết). Ví dụ mình sử dụng lệnh pmap để xem bản đồ về bộ nhớ của tiến trình có pid1423
    # pmap 1423 1423: php-fpm: pool www 0000000000400000 2900K r-x-- /usr/sbin/php-fpm 00000000008d5000 336K rw--- /usr/sbin/php-fpm 0000000000929000 112K rw--- [ anon ] 0000000000b28000 44K rw--- /usr/sbin/php-fpm 00000000025c9000 2656K rw--- [ anon ] 0000003e47200000 120K r-x-- /lib64/ld-2.12.so 0000003e4741e000 4K r---- /lib64/ld-2.12.so 0000003e4741f000 4K rw--- /lib64/ld-2.12.so 0000003e47420000 4K rw--- [ anon ] 0000003e47600000 8K r-x-- /lib64/libdl-2.12.so (deleted) 0000003e47602000 2048K ----- /lib64/libdl-2.12.so (deleted) 0000003e47802000 4K r---- /lib64/libdl-2.12.so (deleted) 0000003e47803000 4K rw--- /lib64/libdl-2.12.so (deleted) 0000003e47a00000 1492K r-x-- /lib64/libc-2.12.so 0000003e47b75000 2048K ----- /lib64/libc-2.12.so 0000003e47d75000 16K r---- /lib64/libc-2.12.so 0000003e47d79000 4K rw--- /lib64/libc-2.12.so 0000003e47d7a000 20K rw--- [ anon ] …
    9) Tcpdump
    Có lẽ đây là một lệnh quen thuộc mà bất kỳ người quản trị hệ thống mạng Linux/Unix đều biết . Với tcpdump chúng ta có thể thực hiện bắt gói tin từ dữ liệu ra vào trên các giao tiếp mạng. Ví dụ:
    # tcpdump -i eth1
    tcpdump: verbose output suppressed, use -v or -vv for full protocol decode listening on eth1, link-type EN10MB (Ethernet), capture size 65535 bytes 1546.719161 IP 192.168.1.111.ssh >; 192.168.1.13.valisys-lm: Flags [P.], seq 1756740101:1756740297, ack 3536611579, win 142, length 196 1546.719474 IP 192.168.1.13.valisys-lm >; 192.168.1.111.ssh: Flags [.], ack 196, win 4305, length 0 1546.719861 IP 192.168.1.111.43629 >; google-public-dns-a.google.com.domain: 49260+ PTR? 13.1.168.192.in-addr.arpa. (43)
    Bắt gói tin từ eth1 và lưu vào tệp tin thongke.pcap
    # tcpdump -w thongke.pcap -i eth1
    tcpdump: listening on eth1, link-type EN10MB (Ethernet), capture size 65535 bytes 9 packets captured 9 packets received by filter 0 packets dropped by kernel
    10) netstat:
    Đối với các quản trị mạng thì chắc hẳn không ai bỏ qua lệnh này . Với netstat ta có thể xem được các thông tin về mạng hiện tại của chúng ta như: tình trạng kết nối, routing, interfaces, các nhóm muticast,…
    Để liệt kê tất cả các port đang được sử dụng
    # netstat -a | more
    Active Internet connections (servers and established) Proto Recv-Q Send-Q Local Address Foreign Address Stat e tcp 0 0 localhost.locald:cslistener *:* LIST EN tcp 0 0 *:sunrpc *:* LIST EN tcp 0 0 *:http *:* LIST EN tcp 0 0 *:ssh *:* LIST EN tcp 0 0 localhost.localdomain:smtp *:* LIST EN tcp 0 0 *:51709 *:* LIST EN tcp 0 52 192.168.1.111:ssh 192.168.1.13:7104 ESTA
    Để xác định tiến trình nào đang sử dụng port 80
    # netstat -an | grep 80
    tcp 0 0 0.0.0.0:80 0.0.0.0:* LISTEN unix 2 [ ACC ] STREAM LISTENING 9808 /var/run/abrt/abrt.socket unix 2 [ ] DGRAM 9803
    Liệt kê các interfaces có trong hệ thống
    # netstat -i
    Kernel Interface table Iface MTU Met RX-OK RX-ERR RX-DRP RX-OVR TX-OK TX-ERR TX-DRP TX-OVR Flg eth1 1500 0 13914 0 0 0 18406 0 0 0 BMRU lo 16436 0 0 0 0 0 0 0 0 0 LRU
    Hiển thị bảng định tuyến
    # netstat -r
    Kernel IP routing table Destination Gateway Genmask Flags MSS Window irtt Iface 192.168.1.0 * 255.255.255.0 U 0 0 0 eth1 link-local * 255.255.0.0 U 0 0 0 eth1 default my.router 0.0.0.0 UG 0 0 0 eth1
    11) lsof:
    Lsof viết tắt của ls open files, với lệnh này chúng ta có thể liệt kê tất cả các file đang được mở trên hệ thống. Những file này bao gồm file về kết nối mạng, thiết bị, thư mục. Output của lệnh lsof có những cột như:
    • COMMAND: Tên của process
    • PID: PID của process
    • USER: Tên của user thực hiện process đó
    • FD: File decriptor
    • TYPE: Loại file
    • DEVICE: Device number
    • SIZE: Kích thước
    • NODE: Số hiệu node
    • NAME: Đường dẫn đầy đủ của file
    Để xem danh sách tất cả các file đang được mở
    # lsof | more
    COMMAND PID USER FD TYPE DEVICE SIZE NODE NAME init 1 root cwd DIR 144,98 4096 54759537 / init 1 root rtd DIR 144,98 4096 54759537 / init 1 root txt REG 144,98 40968 199737498 /sbin/init init 1 root mem REG 144,98 137344 81322956 /lib64/ld-2.5.so init 1 root mem REG 144,98 245232 81322958 /lib64/libsepol.so.1 init 1 root mem REG 144,98 92960 81322884 /lib64/libselinux.so.1 ...
    Để xem danh sách các file được mơ bởi user apache
    # lsof -u apache
    COMMAND PID USER FD TYPE DEVICE SIZE NODE NAME httpd 2017 apache cwd DIR 144,98 4096 54759537 / httpd 2017 apache rtd DIR 144,98 4096 54759537 / httpd 2017 apache txt REG 144,98 331048 81346804 /usr/sbin/httpd httpd 2017 apache mem REG 144,98 137344 81322956 /lib64/ld-2.5.so httpd 2017 apache mem REG 144,98 611880 81322899 /lib64/libm-2.5.s o httpd 2017 apache mem REG 144,98 127720 81322853 /lib64/libpcre.so .0.0.1 httpd 2017 apache mem REG 144,98 92960 81322884 /lib64/libselinux .so.1 httpd 2017 apache mem REG 144,98 108136 81351015 /usr/lib64/libapr util-1.so.0.2.7 ...
    Để liệt kê danh sách các user đang sử dụng trình soạn thảo vi
    # lsof /bin/vi
    COMMAND PID USER FD TYPE DEVICE SIZE NODE NAME vi 7258 root txt REG 8,1 474608 475196 /bin/vi vi 7300 khanhnd txt REG 8,1 474608 475196 /bin/vi
    12) w và uptime:
    Với lệnh rất ngắn “w” sẽ cho chúng ta biết được những user nào đã đăng nhập vào hệ thống
    # w
    20:01:32 up 22 days, 23:18, 2 users, load average: 0.01, 0.07, 0.07 USER TTY FROM [email protected] IDLE JCPU PCPU WHAT root pts/0 123.20.50.205 19:51 0.00s 0.09s 0.00s w khanhnd pts/1 123.20.50.205 20:01 3.00s 0.00s 0.00s -bash
    Một số thông tin hữu ích từ lệnh w như:
    • USER: Tên của user đăng nhập
    • TTY: Đăng nhập trên tty nào?
    • FROM: Địa chỉ IP của client đăng nhập.
    • [email protected]: Thời gian đăng nhập.
    Đối với lệnh uptime sẽ cho chúng ta kết quả một dòng duy nhất có thông tin về thời gian hệ thống đã chạy được là bao lâu, có bao nhiêu user đăng nhập vào, thời gian load trung bình,…
    # uptime
    1938 up 22 days, 23:16, 1 user, load average: 0.08, 0.11, 0.08
    Chú ý: Cả 2 lệnh wuptime đều lấy dữ liệu từ /var/run/utmp
    13) /proc
    /proc là thư mục chứa các tệp tin chứa thông tin về hệ thống như cpuinfo, devices, dma, filesystems, locks, meminfo,…
    Ví dụ để đọc thông tin cpu
    # cat /proc/cpuinfo
    processor : 0 vendor_id : AuthenticAMD cpu family : 16 model : 8 model name : AMD Opteron(tm) Processor 4180 stepping : 1 cpu MHz : 2600.049 cache size : 512 KB physical id : 1 siblings : 6 core id : 0 cpu cores : 6 apicid : 8 fpu : yes fpu_exception : yes cpuid level : 5 wp : yes ...
    14) vnStat
    vnStat là một công cụ nhỏ gọn chạy ở chế độ console giúp chúng ta có thể monitor lưu lượng mạng trên từng interface của hệ thống Linux.
    # vnstat
    Database updated: Sun Jan 8 2216 2012 eth1 since 01/08/12 rx: 273 KiB tx: 98 KiB total: 371 KiB monthly rx | tx | total | avg. rate ------------------------+-------------+-------------+--------------- Jan '12 273 KiB | 98 KiB | 371 KiB | 0.00 kbit/s ------------------------+-------------+-------------+--------------- estimated -- | -- | -- | daily rx | tx | total | avg. rate ------------------------+-------------+-------------+--------------- today 273 KiB | 98 KiB | 371 KiB | 0.04 kbit/s ------------------------+-------------+-------------+--------------- estimated -- | -- | -- |
    Cách sử dụng
    - Các bạn muốn đo card mạng nào trên centos thì các bạn vào file vnstat.conf để sửa
    # vi /etc/vnstat.conf
    # vnStat 1.11 config file
    ##
    # default interface
    Interface “eth0″ # bạn nào muốn đo card nào thì sửa vào đây; ở đây mình đo card eth0
    # location of the database directory
    DatabaseDir “/var/lib/vnstat”
    # locale (LC_ALL) (“-” = use system locale)
    Locale “-”
    # on which day should months change
    MonthRotate 1
    # date output formats for -d, -m, -t and -w
    # see ‘man date’ for control codes
    DayFormat “%x”
    MonthFormat “%b ‘%y”
    TopFormat “%x”
    # characters used for visuals
    RXCharacter “%”
    TXCharacter “:”
    RXHourCharacter “r”
    TXHourCharacter “t”
    # how units are prefixed when traffic is shown
    # 0 = IEC standard prefixes (KiB/MiB/GiB/TiB)
    # 1 = old style binary prefixes (KB/MB/GB/TB)
    UnitMode 0
    # output style
    # 0 = minimal & narrow, 1 = bar column visible
    # 2 = same as 1 except rate in summary and weekly
    # 3 = rate column visible
    OutputStyle 3
    # used rate unit (0 = bytes, 1 = bits)
    RateUnit 1
    - Các option khi sử dụng vnstat
    # vnstat –help
    vnStat 1.11 by Teemu Toivola <tst at iki dot fi>
    -q, –query query database
    -h, –hours show hours
    -d, –days show days
    -m, –months show months
    -w, –weeks show weeks
    -t, –top10 show top10
    -s, –short use short output
    -u, –update update database
    -i, –iface select interface (default: eth0)
    -?, –help short help
    -v, –version show version
    -tr, –traffic calculate traffic
    -ru, –rateunit swap configured rate unit
    -l, –live show transfer rate in real time
    See also “–longhelp” for complete options list and “man vnstat”.
    $ vnstat Database updated: Sat Aug 1 2201 2009 eth1 since 11/20/08 rx: 3.32 TiB tx: 2.81 TiB total: 6.13 TiB monthly rx | tx | total | avg. rate ------------------------+-------------+-------------+--------------- Jul '09 609.40 GiB | 282.21 GiB | 891.61 GiB | 2.79 Mbit/s Aug '09 16.95 GiB | 10.46 GiB | 27.40 GiB | 2.80 Mbit/s ------------------------+-------------+-------------+--------------- estimated 552.14 GiB | 340.70 GiB | 892.83 GiB | daily rx | tx | total | avg. rate ------------------------+-------------+-------------+--------------- yesterday 19.19 GiB | 8.63 GiB | 27.82 GiB | 2.70 Mbit/s today 16.95 GiB | 10.46 GiB | 27.40 GiB | 2.80 Mbit/s ------------------------+-------------+-------------+--------------- estimated 17.81 GiB | 10.99 GiB | 28.80 GiB |
    (with 2 interfaces) $ vnstat rx / tx / total / estimated Internet (eth1): Jul '09 31.90 GiB / 28.05 GiB / 59.95 GiB Aug '09 281.04 MiB / 99.45 MiB / 380.49 MiB / 12.05 GiB yesterday 1.23 GiB / 473.23 MiB / 1.69 GiB today 281.04 MiB / 99.45 MiB / 380.49 MiB / 397 MiB Local (eth0): Jul '09 25.13 GiB / 116.94 GiB / 142.07 GiB Aug '09 234.75 MiB / 5.03 GiB / 5.26 GiB / 170.76 GiB yesterday 520.55 MiB / 2.21 GiB / 2.72 GiB today 234.75 MiB / 5.03 GiB / 5.26 GiB / 5.51 GiB
    $ vnstat -h eth1 21:25 ^ r | r | r r | r r r | t r r r t | rt r r r r t t | rt r r r r t t | rt r r t r r r t t | rt r rt t r r r rt rt t rt rt t | rt rt rt rt rt r rt r r r r r rt rt rt rt rt rt rt t -+---------------------------------------------------------------------------> | 22 23 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 h rx (KiB) tx (KiB) h rx (KiB) tx (KiB) h rx (KiB) tx (KiB) 22 250,801 205,825 06 100,529 49,054 14 205,356 157,877 23 705,144 885,844 07 52,806 44,130 15 258,228 226,265 00 928,792 224,789 08 52,298 45,230 16 1,028,043 343,843 01 1,271,180 292,260 09 70,396 61,719 17 755,804 293,309 02 212,296 186,481 10 155,502 72,451 18 235,691 284,886 03 165,931 91,943 11 266,673 92,497 19 275,554 658,386 04 150,997 437,071 12 392,244 122,185 20 307,819 850,813 05 180,170 56,391 13 133,829 120,555 21 117,474 292,787
    $ vnstat -d eth1 / daily day rx | tx | total | avg. rate ------------------------+-------------+-------------+--------------- 07/03/09 10.90 GiB | 6.39 GiB | 17.29 GiB | 1.68 Mbit/s 07/04/09 21.21 GiB | 5.65 GiB | 26.87 GiB | 2.61 Mbit/s 07/05/09 10.58 GiB | 6.67 GiB | 17.25 GiB | 1.67 Mbit/s 07/06/09 49.90 GiB | 9.69 GiB | 59.59 GiB | 5.79 Mbit/s 07/07/09 28.09 GiB | 7.58 GiB | 35.68 GiB | 3.46 Mbit/s 07/08/09 17.60 GiB | 6.83 GiB | 24.43 GiB | 2.37 Mbit/s 07/09/09 20.80 GiB | 15.64 GiB | 36.44 GiB | 3.54 Mbit/s 07/10/09 16.10 GiB | 11.14 GiB | 27.24 GiB | 2.64 Mbit/s 07/11/09 9.79 GiB | 4.96 GiB | 14.76 GiB | 1.43 Mbit/s 07/12/09 9.36 GiB | 9.60 GiB | 18.97 GiB | 1.84 Mbit/s 07/13/09 11.26 GiB | 8.16 GiB | 19.42 GiB | 1.89 Mbit/s 07/14/09 32.65 GiB | 9.56 GiB | 42.21 GiB | 4.10 Mbit/s 07/15/09 35.32 GiB | 15.55 GiB | 50.88 GiB | 4.94 Mbit/s 07/16/09 20.71 GiB | 15.24 GiB | 35.95 GiB | 3.49 Mbit/s 07/17/09 15.10 GiB | 15.34 GiB | 30.44 GiB | 2.95 Mbit/s 07/18/09 14.23 GiB | 5.20 GiB | 19.44 GiB | 1.89 Mbit/s 07/19/09 23.59 GiB | 6.73 GiB | 30.32 GiB | 2.94 Mbit/s 07/20/09 36.36 GiB | 7.53 GiB | 43.90 GiB | 4.26 Mbit/s 07/21/09 28.11 GiB | 6.06 GiB | 34.16 GiB | 3.32 Mbit/s 07/22/09 20.80 GiB | 15.36 GiB | 36.16 GiB | 3.51 Mbit/s 07/23/09 18.20 GiB | 10.71 GiB | 28.91 GiB | 2.81 Mbit/s 07/24/09 13.07 GiB | 6.25 GiB | 19.33 GiB | 1.88 Mbit/s 07/25/09 9.74 GiB | 6.38 GiB | 16.11 GiB | 1.56 Mbit/s 07/26/09 11.51 GiB | 6.66 GiB | 18.17 GiB | 1.76 Mbit/s 07/27/09 16.68 GiB | 9.18 GiB | 25.86 GiB | 2.51 Mbit/s 07/28/09 17.06 GiB | 6.61 GiB | 23.67 GiB | 2.30 Mbit/s 07/29/09 23.19 GiB | 7.21 GiB | 30.41 GiB | 2.95 Mbit/s 07/30/09 9.34 GiB | 7.79 GiB | 17.13 GiB | 1.66 Mbit/s 07/31/09 19.19 GiB | 8.63 GiB | 27.82 GiB | 2.70 Mbit/s 08/01/09 17.13 GiB | 10.50 GiB | 27.63 GiB | 2.81 Mbit/s ------------------------+-------------+-------------+--------------- estimated 17.94 GiB | 11.00 GiB | 28.94 GiB |
    $ vnstat -m eth1 / monthly month rx | tx | total | avg. rate ------------------------+--------------+--------------+--------------- Nov '08 74.94 GiB | 96.48 GiB | 171.42 GiB | 554.76 kbit/s Dec '08 279.32 GiB | 276.05 GiB | 555.37 GiB | 1.74 Mbit/s Jan '09 324.34 GiB | 413.38 GiB | 737.72 GiB | 2.31 Mbit/s Feb '09 273.73 GiB | 362.49 GiB | 636.22 GiB | 2.21 Mbit/s Mar '09 353.50 GiB | 270.03 GiB | 623.53 GiB | 1.95 Mbit/s Apr '09 361.74 GiB | 365.01 GiB | 726.74 GiB | 2.35 Mbit/s May '09 345.62 GiB | 440.43 GiB | 786.05 GiB | 2.46 Mbit/s Jun '09 758.45 GiB | 359.30 GiB | 1.09 TiB | 3.62 Mbit/s Jul '09 609.40 GiB | 282.21 GiB | 891.61 GiB | 2.79 Mbit/s Aug '09 17.13 GiB | 10.50 GiB | 27.63 GiB | 2.81 Mbit/s ------------------------+--------------+--------------+--------------- estimated 556.15 GiB | 340.85 GiB | 897.00 GiB |
    $ vnstat -t eth1 / top 10 # day rx | tx | total | avg. rate -----------------------------+-------------+-------------+--------------- 1 06/24/09 80.56 GiB | 10.47 GiB | 91.03 GiB | 8.84 Mbit/s 2 06/09/09 49.11 GiB | 21.65 GiB | 70.76 GiB | 6.87 Mbit/s 3 06/15/09 38.01 GiB | 28.77 GiB | 66.78 GiB | 6.48 Mbit/s 4 06/26/09 53.03 GiB | 10.57 GiB | 63.60 GiB | 6.17 Mbit/s 5 07/06/09 49.90 GiB | 9.69 GiB | 59.59 GiB | 5.79 Mbit/s 6 06/25/09 47.32 GiB | 10.11 GiB | 57.43 GiB | 5.58 Mbit/s 7 02/20/09 19.15 GiB | 37.55 GiB | 56.70 GiB | 5.50 Mbit/s 8 02/02/09 20.65 GiB | 34.03 GiB | 54.68 GiB | 5.31 Mbit/s 9 01/14/09 20.00 GiB | 32.99 GiB | 52.99 GiB | 5.14 Mbit/s 10 04/26/09 32.37 GiB | 19.22 GiB | 51.59 GiB | 5.01 Mbit/s -----------------------------+-------------+-------------+---------------
    $ vnstat -w eth1 / weekly rx | tx | total | avg. rate ---------------------------+-------------+-------------+--------------- last 7 days 114.11 GiB | 56.58 GiB | 170.69 GiB | 2.38 Mbit/s last week 137.79 GiB | 58.96 GiB | 196.75 GiB | 2.73 Mbit/s current week 102.60 GiB | 49.92 GiB | 152.52 GiB | 2.49 Mbit/s ---------------------------+-------------+-------------+--------------- estimated 121.38 GiB | 59.06 GiB | 180.44 GiB |
    $ vnstat -tr 3103 packets sampled in 5 seconds Traffic average for eth1 rx 50.41 KiB/s 289 packets/s tx 82.11 KiB/s 331 packets/s
    $ vnstat -l Monitoring eth0... (press CTRL-C to stop) rx: 0 kbit/s 1 p/s tx: 4 kbit/s 2 p/s eth0 / traffic statistics rx | tx --------------------------------------+------------------ bytes 21 KiB | 36 KiB --------------------------------------+------------------ max 60 kbit/s | 72 kbit/s average 3.36 kbit/s | 5.76 kbit/s min 0 kbit/s | 0 kbit/s --------------------------------------+------------------ packets 262 | 272 --------------------------------------+------------------ max 94 p/s | 94 p/s average 5 p/s | 5 p/s min 0 p/s | 0 p/s --------------------------------------+------------------ time 50 seconds
    Gỡ bỏ vnstat hay uninstall vnstat
    # make uninstall
    15) ss
    ss viết tắt của Socket Statistics. Lệnh này cũng tương tự như lệnh netstat vậy.
    Để hiển thị tất cả các socket đang lắng nghe
    # ss -l
    Recv-Q Send-Q Local Address:port Peer Address:port 0 0 *:mysql *:* 0 0 *:pop3 *:* 0 0 *:imap *:* 0 0 *:http *:* 0 0 *:ndmp *:* 0 0 127.0.0.1:scp-config *:* 0 0 *:ftp *:* 0 0 *:imaps *:* 0 0 *:pop3s *:* 0 0 :::webcache :::* 0 0 :::ssh :::*
    Để chỉ hiển thị các kết nối đã được thiết lập

    # ss -o state established Recv-Q Send-Q Local Address:port Peer Address:port 0 0 180.235.134.14:http 66.249.67.105:46744 0 0 127.0.0.1:44706 127.0.0.1:webcache 0 69 180.235.134.14:36226 65.110.21.43:http timer:(on,380ms,0) 0 0 ::ffff:127.0.0.1:webcache ::ffff:127.0.0.1:44706 timer:(keepalive,119min,0) 0 596 ::ffff:180.235.134.14:ssh ::ffff:123.20.50.205:35900

    Đọc thêm bài viết : http://www.gocit.vn/bai-viet/15-tool-monitor-linux/
     

Chia sẻ trang này